Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    270.jpg Diendanhaiduongcom19072_17.jpg Gifs_22.gif Chuc_mung_832013.swf HappyNewYear_2013.swf 20_11_2012.swf BN_Lieu12.swf Tro_lai_mua_he2.swf Mua_thu_la_bay9.swf Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_nguoi.swf Chuc_mung_83_02.swf Ru_bac_th_hien.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_235.swf Chuc.swf Tamnhintrituecom__khoi_nguon_tri_thuc__Nghe_bai_giang_unit_1GREETINGS_3.flv Imageashx.jpg ChucTet_NhamThin6.swf CMNM2012.swf NGVN2011.swf 20111.jpg

    Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Ngô Thị Liễu )

    WHAT'S THE DATE?

    Tra điểm thi

    Xem điểm thi:

    Báo mới

    Truyện cười

    Danh ngôn song ngữ

    English Dictionary

    Tra Từ Điển

    [/quote]

    Du Lịch

    Sắp xếp dữ liệu

    TIME IS GOLD !

    Chào mừng quý vị đến với Website của Ngô Thị Liễu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Trao đổi phương pháp >

    ADVERBS


    Xem hình
     
    Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb.
    Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

    Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

    Trạng từ có nhiều hình thức:

    Những chữ đơn thuần như: very (rất, lắm), too (quá), almost (hầu như), then (sau đó, lúc đó),…

    Trạng từ cũng có thể thành lập bằng cách thêm -ly vào cuối một tính từ. Ví dụ:

    slow (chậm) slowly (một cách chậm chạp)

    quick (nhanh) quickly (một cách nhanh nhẹn)

    clear (sáng sủa) clearly (một cách sáng sủa)

    Là những từ kép như:

    everywhere (khắp nơi)

    sometimes (đôi khi)

    anyhow (dù sao đi nữa)

    Một thành ngữ (thành ngữ là một cụm từ gồm nhiều từ hợp nhau để tạo thành một nghĩa khác).

    next week (tuần tới)

    this morning (sáng nay)

    at the side (ở bên)

    with pleasure (vui lòng)

    at first (trước tiên)

    Ví dụ:

    He walks slowly

    (Anh ta đi (một cách) chậm chạp)

    We work hard

    (Chúng tôi làm việc vất vả)

    I don’t go to my office this morning.

    (Tôi không đến cơ quan sáng nay)

    Có thể phân loại trạng từ theo nghĩa như sau:

    Trạng từ chỉ cách thức: hầu hết các trạng từ này được thành lập bằng cách thêm -ly ở cuối tính từ và thường được dịch là một cách.

    bold (táo bạo) boldly (một cách táo bạo)

    calm (êm ả) calmly (một cách êm ả)

    sincere (chân thật) sincerely (một cách chân thật)

    Nhưng một số tính từ khi dùng như trạng từ vẫn không thêm -ly ở cuối:

    Ví dụ: fast (nhanh). Khi nói Ông ta đi nhanh, ta viết

    He walks fast.

    vì fast ở đây vừa là tính từ vừa là trạng từ nên không thêm -ly

    Trạng từ chỉ thời gian: sau đây là một số trạng từ chỉ thời gian mà ta thường gặp nhất:

    after (sau đó, sau khi), before (trước khi), immediately (tức khắc), lately (mới đây),

    once (một khi), presently (lúc này), soon (chẳng bao lâu), still (vẫn còn), today (hôm nay),

    tomorow (ngày mai), tonight (tối nay), yesterday (hôm qua), last night (tối hôm qua),

    whenever (bất cứ khi nào), instantly (tức thời), shortly (chẳng mấy lúc sau đó).

    Các trạng từ chỉ thời gian còn có các trạng từ chỉ tần số lặp lại của hành động như:

    always (luôn luôn), often (thường hay), frequently (thường hay), sometimes (đôi khi),

    now and then (thỉnh thoảng), everyday (mỗi ngày, mọi ngày), continually (lúc nào cũng),

    generally (thông thường), occasionally (thỉnh thoảng), rarely (ít khi), scarcely (hiếm khi),

    never (không bao giờ), regularly (đều đều), ussually (thường thường).

    Ví dụ:

    She always works well.

    (Cô ta luôn luôn làm việc tốt).

    I rarely come here

    (Tôi ít khi đến đây).

    I ussually get up at 5 o’clock

    (Tôi thường dậy lúc 5 giờ).

    Trạng từ chỉ địa điểm:

    above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

    Ví dụ: They walk through a field (Họ đi xuyên qua một cánh đồng)

    Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.

    too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là),

    exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

    Ví dụ:

    The tea is too hot.

    (Trà quá nóng).

    I’m very pleased with your success

    (Tôi rất hài lòng với thành quả của anh)

    Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán:

    certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

    Các trạng từ dùng để mở đầu câu:

    fortunately (may thay), unfortunately (rủi thay), luckily (may mắn thay), suddenly (đột nhiên),…
    Nhắn tin cho tác giả
    Ngô Thị Liễu @ 16:45 19/03/2011
    Số lượt xem: 1028
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến