Một trong những dấu câu thông dụng nhất trong tiếng Anh là dấu phẩy. Dấu phẩy được dùng trong những trường hợp sau:
1. Dùng dấu phẩy giữa các yếu tố trong một danh (3 hay nhiều hơn), kể cả ở giữa hai yếu tố cuối cùng.
My favorite uses of the Internet are sending e-mail, surfing the Web, and using chat rooms.
* Có thể bỏ dấu phẩy giữa hai yếu tố cuối cùng.
2. Dùng dấu phẩy và một từ nối như and, but, or, nor, for, yet,...
Những từ đi theo giới từ for:
To be eager for st : say sưa với cái gì To be eager for st : say sưa với cái gì
To be famous for st : nổi tiếng vì cái gì
To be fit for sb/st : hợp với ai/cái gì
To be grateful to sb for st : biết ơn ai về cái gì
To be qualified for : có đủ tư cách
To be qualified in st : có năng lực trong việc gì
To be ready for...
Những từ đi kèm với giới từ to :
To be close to st : sát gần vào cái gì .
To be close to st : sát gần vào cái gì
To be contrary to sb/st : ngược với cái gì /với ai
To be dear to sb : quý giá đối với ai
To be cruel to sb : độc ác với ai
To be aqual to : ngang bằng với
To be faithful to : trung thành với
To be fatal to sb/st : sống còn...
Mình có sưu tầm được 1 ít các động từ đi kèm với cái giới từ thông dụng.Post lên cho mọi người coi.
Những động từ luôn đi với giới từ on
To be based on st: dựa trên cơ sở gì
To act on st : hành động theo cái gì
To call on sb : ghé vào thăm ai
To call on sb to do st: kêu gọi ai làm gì
To comment on st : bình luận về cái gì
To concentrate on st : tập...
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về câu điều kiện nhé.
I) Các cách dùng cơ bản.
a. Loại I.
Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
VD:
If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I...
Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc “having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble.
1. Problem
Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc “having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble.
Ví dụ:
I've got a...
Hai từ này có nghĩa tương đương nhau và đều đươc dùng như là giới từ và liên từ. Chỉ có điều until trang trọng hơn till
*I will wait until/till I hear from you. *Wait until/till tomorrow. *Wait until/till he returns.
Until/till và to
To được dùng như là một giới từ chỉ thời gian, mang nghĩa tương tự với until/till, và thường đứng sau from.
*I usually work from ten to six. (OR I usually work from ten until/till six.)
ucwords("
Trường hợp không...
Mệnh đề quan hệ là một vấn đề ngữ pháp khá quan trọng trong tiếng Anh, nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng đúng và phận biệt được các loại mệnh đề. Trong bài viết này, VietnamLearning sẽ giúp bạn phân biệt được hai loại mệnh đề với "That" và "Which".
Mô tả sự vật với “That” và “Which”
“That” đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác....
Chúng ta có thể sử dụng những từ 'so' và 'neither' để diễn tả sự đồng ý và tiết kiệm cho chúng ta việc lập lại những động từ chính (buy, talk, study) hoặc những trợ động từ (be, have, do can etc).
So Chúng ta có thể sử dụng 'so' có nghĩa là 'too' hoặc 'also': Helen: I'm a student.
Helen: Tôi là sinh viên Khalid: So am I. (= I too am a student.)
Khalid: Tôi cũng vậy (= Tôi cũng là sinh viên.)
Alice:...
We use:
* at for a PRECISE TIME
* in for MONTHS, YEARS, CENTURIES and LONG PERIODS
* on for DAYS and DATES
at
in
on
PRECISE TIME
MONTHS, YEARS, CENTURIES and LONG PERIODS
DAYS and DATES
at 3 o'clock
in May
on Sunday
at 10.30am
in summer
on Tuesdays
at noon
in the summer
on 6 March
at dinnertime
in 1990
on 25 Dec. 2010
at bedtime
in the 1990s
on Christmas Day
at sunrise
in the next century
on Independence Day
at sunset
in the Ice...
1. Phân biệt ‘everyone’ và ‘every one’:
Rất nhiều người khi làm bài do không chú ý thường viết nhầm ‘everyone’ và ‘every one’. Thực ra hai từ này có cách sử dụng khác nhau:
- ‘Everyone’ (hoặc ‘everybody’) được dùng để chỉ nhiều người và không bao giờ có “of” theo sau.
Ví dụ:
*Everyone knows who stole it, but they're all afraid to tell anyone. (Mọi người đều biết ai ăn trộm thứ đó, nhưng không ai dám nói ra).
- Còn ‘every one’ có nghĩa...
Các bạn thân mến ! Nói đến giới từ hấu hết những ngừoi học tiếng Anh đều ngán ngẫm bởi vì sự đa dạng và khó nhớ của nó. Chúng ta thừong học giới từ bằng cách lượm lặt chổ này một ít ,chổ kia một ít mà không có một sự hệ thống bài bản để dễ nhớ.
Khi nói về giới từ ta thừong nghỉ ngay đến : in, at, on ..v..v chứ có bao giờ bạn nghỉ rằng các chữ: saving, notwithstanding, thậm chí là in...
Chúng ta cùng tiếp tục bài học về rút gọn mệnh đề quan hệ(who,which....) nhé.
8. Whose = của người mà, của con mà.
- Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.
Ex: James, whose father is the president of the company, has received a promotion.
- Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật...
1. That và which làm chủ ngữ của câu phụ
- Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể nào bỏ đi được.
Ex: We bought the stereo that had been advertised at a reduced price.
2. That và which làm tân ngữ của câu phụ
- Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng làm tân ngữ. Do đó...
- Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo
- People :
+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person
+ Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc
- Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc
Ex:
- The police keeps a list of missing persons.
- They are persons who are escaping the punishment.
- The English-speaking peoples share a common language.
- The...
For fear of... & for fear that...(lo sợ rằng, e rằng, ngại rằng)
For fear of + V_ing
Ex: I got into the house quietly for fear of waiting my mom up.
For fear that+ S+ V
Ex: I got into the house quietly for fear that I might wake up my mom.
(Theo Vietnamlearning.com)
...
1. To get + P2
- Get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
(Diễn tả chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.)
Ex: You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
- He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)
(Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.)
2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì
Ex:We'd...
Too...to nghĩa là quá....đến nỗi không thể
he is too young to go to school(nó quá trẻ đến nổi không thể đi học được )
the exercise is too difficult for me to do.(bài tập quá khó đến nổi tôi không thể nào làm được )
CÔNG THỨC :
[TOO + adj/adv +(for sb) TO inf.]
3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG TOO...TO
Cũng giống như enough ,too...to có các nguyên tắc sau
-1)Nguyên tắc thứ nhất :
Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too...
Các ý kiến mới nhất