Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    270.jpg Diendanhaiduongcom19072_17.jpg Gifs_22.gif Chuc_mung_832013.swf HappyNewYear_2013.swf 20_11_2012.swf BN_Lieu12.swf Tro_lai_mua_he2.swf Mua_thu_la_bay9.swf Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_nguoi.swf Chuc_mung_83_02.swf Ru_bac_th_hien.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_235.swf Chuc.swf Tamnhintrituecom__khoi_nguon_tri_thuc__Nghe_bai_giang_unit_1GREETINGS_3.flv Imageashx.jpg ChucTet_NhamThin6.swf CMNM2012.swf NGVN2011.swf 20111.jpg

    Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Ngô Thị Liễu )

    WHAT'S THE DATE?

    Tra điểm thi

    Xem điểm thi:

    Báo mới

    Truyện cười

    Danh ngôn song ngữ

    English Dictionary

    Tra Từ Điển

    [/quote]

    Du Lịch

    Sắp xếp dữ liệu

    TIME IS GOLD !

    Chào mừng quý vị đến với Website của Ngô Thị Liễu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THE COMMA (DẤU PHẨY)

    3580060 Một trong những dấu câu thông dụng nhất trong tiếng Anh là dấu phẩy. Dấu phẩy được dùng trong những trường hợp sau: 1. Dùng dấu phẩy giữa các yếu tố trong một danh (3 hay nhiều hơn), kể cả ở giữa hai yếu tố cuối cùng. My favorite uses of the Internet are sending e-mail, surfing the Web, and using chat rooms. * Có thể bỏ dấu phẩy giữa hai yếu tố cuối cùng. 2. Dùng dấu phẩy và một từ nối như and, but, or, nor, for, yet,...

    Một số các động từ đi kèm với các giới từ thông dụng (part 3)

    3579644 Những từ đi theo giới từ for: To be eager for st : say sưa với cái gì To be eager for st : say sưa với cái gì To be famous for st : nổi tiếng vì cái gì To be fit for sb/st : hợp với ai/cái gì To be grateful to sb for st : biết ơn ai về cái gì To be qualified for : có đủ tư cách To be qualified in st : có năng lực trong việc gì To be ready for...

    Một số các động từ đi kèm với các giới từ thông dụng (part 2)

    3579635 Những từ đi kèm với giới từ to : To be close to st : sát gần vào cái gì . To be close to st : sát gần vào cái gì To be contrary to sb/st : ngược với cái gì /với ai To be dear to sb : quý giá đối với ai To be cruel to sb : độc ác với ai To be aqual to : ngang bằng với To be faithful to : trung thành với To be fatal to sb/st : sống còn...

    Một số các động từ đi kèm với các giới từ thông dụng (part 1)

    3579607 Mình có sưu tầm được 1 ít các động từ đi kèm với cái giới từ thông dụng.Post lên cho mọi người coi. Những động từ luôn đi với giới từ on To be based on st: dựa trên cơ sở gì To act on st : hành động theo cái gì To call on sb : ghé vào thăm ai To call on sb to do st: kêu gọi ai làm gì To comment on st : bình luận về cái gì To concentrate on st : tập...

    The conditionals ( Thể điều kiện)

    3482851 Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về câu điều kiện nhé. I) Các cách dùng cơ bản. a. Loại I. Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb. VD: If I work late, I get tired. If you get wet, you should change your clothes. If I have money, I...

    Trouble or Problem?

    3482844 Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc “having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble. 1. Problem Problem là một danh từ đếm được và chỉ ra rằng một việc gì đó mang lại phiền toái và khó khăn. Chúng ta thường dùng cấu trúc “having a problem/ having problems with something”, mà không dùng having a trouble. Ví dụ: I've got a...

    Until và till – cho tới khi

    3482830 Hai từ này có nghĩa tương đương nhau và đều đươc dùng như là giới từ và liên từ. Chỉ có điều until trang trọng hơn till *I will wait until/till I hear from you. *Wait until/till tomorrow. *Wait until/till he returns. Until/till và to To được dùng như là một giới từ chỉ thời gian, mang nghĩa tương tự với until/till, và thường đứng sau from. *I usually work from ten to six. (OR I usually work from ten until/till six.) ucwords(" Trường hợp không...

    Sử dụng đúng that và which

    3482821 Mệnh đề quan hệ là một vấn đề ngữ pháp khá quan trọng trong tiếng Anh, nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng đúng và phận biệt được các loại mệnh đề. Trong bài viết này, VietnamLearning sẽ giúp bạn phân biệt được hai loại mệnh đề với "That" và "Which". Mô tả sự vật với “That” và “Which” “That” đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác....

    So và Neither

    3482789 Chúng ta có thể sử dụng những từ 'so' và 'neither' để diễn tả sự đồng ý và tiết kiệm cho chúng ta việc lập lại những động từ chính (buy, talk, study) hoặc những trợ động từ (be, have, do can etc). So Chúng ta có thể sử dụng 'so' có nghĩa là 'too' hoặc 'also': Helen: I'm a student. Helen: Tôi là sinh viên Khalid: So am I. (= I too am a student.) Khalid: Tôi cũng vậy (= Tôi cũng là sinh viên.) Alice:...

    Prepositions of Time: at, in, on

    3482781 We use: * at for a PRECISE TIME * in for MONTHS, YEARS, CENTURIES and LONG PERIODS * on for DAYS and DATES at in on PRECISE TIME MONTHS, YEARS, CENTURIES and LONG PERIODS DAYS and DATES at 3 o'clock in May on Sunday at 10.30am in summer on Tuesdays at noon in the summer on 6 March at dinnertime in 1990 on 25 Dec. 2010 at bedtime in the 1990s on Christmas Day at sunrise in the next century on Independence Day at sunset in the Ice...

    Cách phân biệt và sử dụng các đại từ phiếm định “everyone, anybody, somebody…”

    3482773 1. Phân biệt ‘everyone’ và ‘every one’: Rất nhiều người khi làm bài do không chú ý thường viết nhầm ‘everyone’ và ‘every one’. Thực ra hai từ này có cách sử dụng khác nhau: - ‘Everyone’ (hoặc ‘everybody’) được dùng để chỉ nhiều người và không bao giờ có “of” theo sau. Ví dụ: *Everyone knows who stole it, but they're all afraid to tell anyone. (Mọi người đều biết ai ăn trộm thứ đó, nhưng không ai dám nói ra). - Còn ‘every one’ có nghĩa...

    Giới từ : có thể bạn chưa biết !

    3482754 Các bạn thân mến ! Nói đến giới từ hấu hết những ngừoi học tiếng Anh đều ngán ngẫm bởi vì sự đa dạng và khó nhớ của nó. Chúng ta thừong học giới từ bằng cách lượm lặt chổ này một ít ,chổ kia một ít mà không có một sự hệ thống bài bản để dễ nhớ. Khi nói về giới từ ta thừong nghỉ ngay đến : in, at, on ..v..v chứ có bao giờ bạn nghỉ rằng các chữ: saving, notwithstanding, thậm chí là in...

    Cách rút gọn mệnh đề quan hệ.(phần 2)

    3482745 Chúng ta cùng tiếp tục bài học về rút gọn mệnh đề quan hệ(who,which....) nhé. 8. Whose = của người mà, của con mà. - Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau. Ex: James, whose father is the president of the company, has received a promotion. - Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật...

    Cách rút gọn mệnh đề quan hệ.(phần 1)

    3482731 1. That và which làm chủ ngữ của câu phụ - Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể nào bỏ đi được. Ex: We bought the stereo that had been advertised at a reduced price. 2. That và which làm tân ngữ của câu phụ - Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng làm tân ngữ. Do đó...

    Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples

    3248974 - Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo - People : + Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc - Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc Ex: - The police keeps a list of missing persons. - They are persons who are escaping the punishment. - The English-speaking peoples share a common language. - The...

    For fear of... & for fear that...

    3248968 For fear of... & for fear that...(lo sợ rằng, e rằng, ngại rằng) For fear of + V_ing Ex: I got into the house quietly for fear of waiting my mom up. For fear that+ S+ V Ex: I got into the house quietly for fear that I might wake up my mom. (Theo Vietnamlearning.com) ...

    Cách dùng "get" trong trường hợp đặc biệt:

    3192750 1. To get + P2 - Get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced. (Diễn tả chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.) Ex: You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo) - He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường) (Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.) 2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì Ex:We'd...

    CẤU TRÚC TOO...TO

    3192745 Too...to nghĩa là quá....đến nỗi không thể he is too young to go to school(nó quá trẻ đến nổi không thể đi học được ) the exercise is too difficult for me to do.(bài tập quá khó đến nổi tôi không thể nào làm được ) CÔNG THỨC : [TOO + adj/adv +(for sb) TO inf.] 3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG TOO...TO Cũng giống như enough ,too...to có các nguyên tắc sau -1)Nguyên tắc thứ nhất : Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too...